Điểm chuẩn các trường Đại học năm 2019
08/11/2019

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) dẫn đầu về điểm chuẩn năm 2019. Để giành một suất vào khoa Đông Phương học của trường, thí sinh thi khối C00 (Văn, Sử, Địa) phải đạt 28,5 điểm. Năm ngoái khoa này lấy 27,25, đứng thứ hai trong top trường có điểm chuẩn cao nhất.

Tuyển thí sinh nữ khối C00 từ Quảng Bình trở ra Bắc, khoa Luật (Đại học Kiểm sát Hà Nội) lấy 28 điểm, cao thứ hai cả nước. Thí sinh nữ từ Quảng Trị trở vào Nam có điểm đầu vào thấp hơn - 25,25, trong đó Văn phải từ 7,5 trở lên.

Khoa Khoa học máy tính (Đại học Bách khoa Hà Nội) có mức điểm chuẩn cao thứ ba với 27,42 khối A00 (Toán, Lý, Hóa). 54 ngành, chương trình đào tạo của trường đều lấy từ 20 điểm trở lên, cao hơn năm ngoái 2 điểm.

Khoa Luật kinh tế (Đại học Luật Hà Nội) lấy 27,25 điểm cho ba môn khối C00, đứng thứ tư trong top điểm chuẩn cao nhất cả nước năm nay, tăng 0,75 so với năm 2018. 

Ngành Nghiệp vụ cảnh sát (Học viện Cảnh sát nhân dân) lấy 27,12 điểm với thí sinh nữ phía Bắc tổ hợp C03 (Văn, Toán, Sử). Khoa Ngôn ngữ Anh (Học viện Khoa học quân sự) lấy 27,09 với thí sinh nữ. Đây là mức điểm chuẩn cao nhất của khối trường công an, quân đội. 

Điểm chuẩn các trường đại học trên cả nước năm 2019Điểm chuẩn các trường đại học trên cả nước năm 2019

Do mục tiêu chính của kỳ thi THPT quốc gia 2019 là xét tốt nghiệp, sau đó mới xét tuyển đại học nên đề thi dễ hơn, điểm thi cũng cao hơn. Điểm chuẩn các đại học vì thế đều tăng 0,5-2 ở tất cả khoa ngành, trừ số ít trường như Học viện Phụ nữ Việt Nam lấy thấp hơn năm ngoái 0,5-1 điểm.

Nhóm đại học vùng điểm chuẩn cải thiện hơn so với năm ngoái, nhưng vẫn thấp. 8/11 khoa, trường của Đại học Thái Nguyên; 3/11 khoa, trường của Đại học Huế lấy chuẩn là 13-13,5, trung bình mỗi môn thí sinh chỉ cần đạt 4,5 điểm.

Nhóm đại học địa phương như Quảng Nam, Xây dựng miền Trung, Xây dựng miền Tây, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang... trừ sư phạm phải lấy theo điểm sàn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các ngành còn lại đều lấy 13-14 điểm.

Xét theo ngành nghề, Công nghệ thông tin, Y khoa, Kinh tế của những đại học có tên tuổi vẫn thu hút học sinh, điểm trúng tuyển dao động 24-26.

Các ngành Sư phạm, Y dược do được quy định điểm sàn và thu hút học sinh nên điểm chuẩn khá cao, đứng đầu là Y khoa của Đại học Y Hà Nội lấy 26,75 điểm; kế tiếp là Y khoa của Đại học Y dược TP HCM lấy 26,7.

Ngay sau khi công bố điểm chuẩn, một số trường thông báo xét tuyển bổ sung. Học viện Phòng không - Không quân và Sĩ quan Phòng hóa tuyển thêm 25 học viên, mức điểm nhận hồ sơ 15-15,05 với hai khối A00 (Toán, Lý, Hóa) và A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh).

STT Tên khoa/trường  Điểm chuẩn (thấp nhất - cao nhất)
1 Đại học Ngân hàng TP HCM 15,56-22,8
2 Đại học Bách khoa Hà Nội 20-27,42
3 Đại học Giao thông Vận tải TP HCM 14-23,1
4 Học viện Kỹ thuật quân sự 22,35-26,35
5 Học viện Quân y 22,1-26,65
6 Học viện Khoa học quân sự 18,64-27,09
7 Học viện Biên phòng 16,25-26,75
8 Học viện Hậu cần 21,85-26,35
9 Học viện Phòng không - Không quân 15,05-23,55
10 Học viện Hải quân 21-21,7
11 Trường Sĩ quan chính trị 20,75-26,5
12 Trường Sĩ quan lục quân 1 22,3
13 Trường Sĩ quan lục quân 2 21,05-22,85
14 Trường Sĩ quan pháo binh 17,25-20,35
15 Trường Sĩ quan công binh 18,65-18,75
16 Trường Sĩ quan thông tin 18,75-19,4
17 Trường Sĩ quan không quân 16
18 Trường Sĩ quan tăng thiết giáp 18,7-20,85
19 Trường Sĩ quan đặc công 19,6-19,9
20 Trường Sĩ quan phòng hóa 15
21 Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự 22,7-23,1
22 Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM 16-20,25
23 Đại học Công nghệ TP HCM 16-22
24 Đại học Nha Trang 15-21
25 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 17-21
26 Đại học Nguyễn Tất Thành 15-23
27 Đại học Nông Lâm TP HCM 15-21,25
28 Học viện Ngân hàng 21,5-24,75
29 Đại học Kinh tế TP HCM 21,6-25,1
30 Đại học Kinh tế quốc dân 21,5-26,15
31 Đại học Y Hà Nội 19,9-26,75
32 Đại học Sư phạm Hà Nội 16-26,4
33 Đại học Kinh tế - Luật TP HCM 20,4-25,7
34 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 17-25,2
35 Đại học Ngoại thương 25,75-34,3 (Tiếng Anh hệ số 2)
36 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 16-34 (Tiếng Anh hệ số 2)
37 Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng) 15,11-23
38 Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng) 19,5-23
39 Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng) 15-23,55
40 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng) 16,54-23,63
41 Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng) 14-20,55
42 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum 14-19,5
43 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh (Đại học Đà Nẵng) 17-17,3
44 Khoa Y dược (Đại học Đà Nẵng) 18-23,65
45 Khoa CNTT và Truyền thông (Đại học Đà Nẵng) 16,15-19,75
46 Học viện An ninh nhân dân 19,79-26,64
47 Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) 20-25,85
48 Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) 16-22,75
49 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) 17-28,5
50 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) 19,07-35,5
51 Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) 23,5-31,06 (Tiếng Anh hệ số 2)
52 Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) 16-22
53 Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội) 21,2-25,5
54 Khoa Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) 21-25,6
55 Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) 17-20,5
56 Khoa Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội) 16
57 Học viện Cảnh sát nhân dân 19,62-27,12
58 Học viện Tài chính 21,25-23,55
59 Đại học Mở TP HCM 15-22,85
60 Đại học Thủ Dầu Một 14-20
61 Đại học Y Dược Thái Bình 18-24,6
62 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 18-23,25
63 Đại học Công nghiệp TP HCM 16-21,5
64 Đại học Luật Hà Nội 15,25-27,25
65 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 17-20
66 Đại học Công nghiệp Hà Nội 16-23,1
67 Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM 14-18,75
68 Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TP HCM) 20-25,3
69 Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP HCM) 16-23
70 Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM (Đại học Quốc gia TP HCM) 16-25
71 Đại học Kiến trúc TP HCM 15-22,85
72 Đại học Hà Nội 20,03-33,85
73 Đại học Y dược TP HCM 18,5-26,7
74 Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (Đại học Thái Nguyên) 13,5-16
75 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên) 13,5-15
76 Đại học Nông lâm (Đại học Thái Nguyên) 13-20
77 Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên) 18-19
78 Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên 18-23,6
79 Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên) 13,5-19
80 Đại học CNTT và Truyền thông (Đại học Thái Nguyên) 13-16
81 Khoa Ngoại ngữ (Đại học Thái Nguyên) 13-20,5
82 Khoa Quốc tế (Đại học Thái Nguyên) 13,5-14
83 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai 13-13,5
84 Đại học Luật TP HCM 17-23
85 Đại học Sân khấu Điện ảnh TP HCM 23-26 (Năng khiếu hệ số 2)
86 Đại học Mỹ thuật TP HCM 24-28 (Năng khiếu hệ số 2)
87 Đại học Bách khoa TP HCM 18-25,75
88 Đại học Thủy lợi 14-19,5
89 Đại học Sư phạm TP HCM 17,5-23,25
90 Đại học Thương mại 20,5-23,7
91 Đại học Sư phạm 2 20-27,5 (Môn chính hệ số 2)
92 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP HCM)  19-25,5
93 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch  18,05-25,15
94 Đại học Kiến trúc Hà Nội 14-26,5 (Năng khiếu hệ số 2)
95 Đại học Dược Hà Nội 24,5
96 Đại học Y Dược Hải Phòng 18-23,85
97 Đại học Giao thông Vận tải 14,5-21,5
98 Đại học Công đoàn 14-19,55
99 Đại học Lao động - Xã hội 14-16
100 Học viện Ngoại giao 23,95-33,25 (Tiếng Anh hệ số 2)
101 Học viện Cán bộ TP HCM 18,45-21,15
102 Đại học Văn hóa TP HCM 15-22
103 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 21,05-24,1
104 Đại học Thăng Long 15,1-21,6
105 Đại học Hàng hải 14-27,75 (Tiếng Anh hệ số 2)
106 Học viện Tòa án 20-26
107 Đại học Kiểm sát Hà Nội 15,6-28
108 Đại học Luật (Đại học Huế) 15,5-15,75
109 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế) 15-21,75
110 Đại học Kinh tế (Đại học Huế) 14,-18
111 Đại học Nông lâm (Đại học Huế) 13-15
112 Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế) 15,75-21,75
113 Đại học Sư phạm (Đại học Huế) 15-20 (Năng khiếu hệ số 2)
114 Đại học Khoa học (Đại học Huế) 13-15
115 Đại học Y dược (Đại học Huế) 16,5-25
116 Khoa Giáo dục thể chất (Đại học Huế) 17 (Năng khiếu hệ số 2)
117 Khoa Du lịch (Đại học Huế) 15,5-18
118 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị 13-15
119 Đại học Phòng cháy chữa cháy 24,36-25,92
120 Đại học Cần Thơ 14-23,5
121 Đại học Văn Hiến  15-18
122 Đại học Văn Lang 15-21
123 Đại học Hùng Vương TP HCM 14-22
124 Đại học Điện lực 14-16,5
125 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 15-16
126 Học viện Phụ nữ Việt Nam 14,5-19
127 Học viện Chính sách và Phát triển 17,15-20
128 Đại học Y dược Cần Thơ  18-24,3
129 Đại học Tân Tạo (Long An)  18-21 
130 Đại học Võ Trường Toản (Hậu Giang)  14-21 
131 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 15-20
132 Đại học Y khoa Vinh (Nghệ An) 18-23,55
132 Đại học Vinh (Nghệ An) 14-23
133 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (Nghệ An) 14,5-18
134 Đại học Quảng Nam 13-18
135 Đại học Xây dựng Miền Trung  13
136 Đại học Xây dựng Miền Tây 13
137 Đại học Bạc Liêu 14
138 Đại học Kiên Giang 14-18
139 Đại học An Giang 14-18
140 Đại học Phan Thiết 14
141 Đại học Phú Yên 14-18
142 Đại học Quy Nhơn (Bình Định) 14-18,5
142 Đại học Khánh Hòa 14-18
143 Đại học Đà Lạt (Lâm Đồng) 14-20
144 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 14-21
145 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp 14-18,5
146 Đại học Văn hóa Hà Nội 15-29,25 (Tiếng Anh hệ số 2)
147 Đại học Thành Đô 14,5-20
148 Đại học Đại Nam 15-20
149 Đại học Sài Gòn 15,1-23,68
150 Đại học Tài chính - Marketing 18,8-24,5
151 Đại học Phương Đông 14
152 Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15-21
153 Đại học Hoa Sen 15-16
154 Đại học Công nghệ Sài Gòn 14
155 Đại học Việt Đức (Bình Dương) 20-21
156 Học viện Hàng không (TP HCM) 18-24,2
157 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 14-20
158 Đại học Công nghệ Miền Đông (Đồng Nai) 14-20
159 Đại học Lạc Hồng 14-20
160 Đại học Công nghệ Đồng Nai 14-18
161 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 15-23,5
162 Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 14-15
163 Đại học Tây Nguyên  14-23
164 Đại học Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk) 20-21
165 Đại học Yersin Đà Lạt (Lâm Đồng) 14-20
166 Đại học Tôn Đức Thắng 22,5-33 (Có môn hệ số 2)
167 Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM 15-30 (Tiếng Anh hệ số 2)
168 Đại học Đông Đô 13-20
169 Đại học Phenikaa (tên cũ Thành Tây) 16-20
170 Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị (Hà Nội) 14-15
171 Đại học Công nghệ Đông Á (Hà Nội) 15
172 Đại học Mỏ - Địa chất 14-17,5
173 Đại học Nội vụ Hà Nội 15-22,5
174 Đại học Lâm nghiệp 14-18
175 Đại học Mở Hà Nội 15,15-29,27 (Có môn hệ số 2)
176 Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) 14-26 (Có môn hệ số 2)
177 Đại học Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ) 13,5
178 Đại học Y tế công cộng  15-18,5
179 Học viện Y Dược học cổ truyền 20,55-23,25
180 Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội 14-16
181 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 14-15,5
182 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp 15-18,5
183 Đại học Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội 15,5-19,85
184 Đại học Xây dựng Hà Nội 15-21,25
185 Học viện Kỹ thuật mật mã 20,75-22,9
186 Đại học Quốc tế miền Đông (Bình Dương)  14-18
187 Đại học Trà Vinh 14-22,2
188 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 14-18
189 Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (Hưng Yên) 14
190 Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) 14-24
191 Đại học Hoa Lư (Ninh Bình) 13,5-18
192 Đại học Tây Bắc (Sơn La) 14-18
193 Đại học Hà Tĩnh 13,5-18
194 Đại học Nông - Lâm Bắc Giang 13-18
195 Đại học Thủ đô Hà Nội 18-30,5 (Có 1-2 môn hệ số 2)
196 Đại học Cửu Long (Vĩnh Long) 14-18
197 Đại học Hạ Long (Quảng Ninh) 14-19
198 Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng 15,6-24,4
199 Đại học Duy Tân (Đà Nẵng) 14-21
200 Đại học Phan Châu Trinh 19-21

Điểm chuẩn là tổng điểm ba môn thi THPT quốc gia theo tổ hợp xét tuyển với thang 30, một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang 40. Khối công an kết hợp cả học bạ, điểm thi THPT quốc gia; trường Luật TP HCM xét học bạ, thi đánh giá năng lực và điểm thi THPT quốc gia, quy về thang 30.

Điểm chuẩn đã tính cả điểm cộng ưu tiên khu vực (nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú) và đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số...).

Theo kế hoạch tuyển sinh, trước 17h ngày 9/8, các trường sẽ công bố điểm chuẩn đợt 1, thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17h ngày 15/8. Nếu chưa đủ chỉ tiêu, các trường xét tuyển bổ sung vào ngày 28/8. (Theo VnExpress)


 
Hotline:

(+84) 28 39893967

Admission Consultant

Admission Consultant

New Announces
Hot News
Top